Có thể bạn không biết chứ tính năng System Restore là một trong các tính năng có thể khiến cho Windows đã ít nay còn thiếu bộ nhớ trầm trọng.

System Restore là một chức năng khôi phục trên Windows, cho phép người dùng cài đặt lại hệ điều hành tại một thời điểm trước khi có sự cố xảy ra. Tuy nhiên cứ theo thời gian trôi qua mà người dùng máy tính sử dụng, tính năng này ngày càng chiếm bộ nhớ thông qua các bản sao lưu dữ liệu người dùng và có thể ngốn hầu hết dung lượng Windows lúc nào không hay.

Bằng cách xóa bớt một số thời điểm khôi phục trong quá khứ, bạn có thể giải phóng một dung lượng bộ nhớ khổng lồ lúc nào không hay lấy lại không gian lưu trữ cho các mục tiêu sử dụng hữu ích hơn.

Vì sao System Restore lại khiến máy tính mất nhiều dung lượng

System Restore vận hành bằng cách tự động tạo các bản chụp (snapshot) hệ thống trước những sự kiện lớn như cài đặt driver, cập nhật phần mềm, hay chỉ là cài thêm một phần mề mới. Mỗi thời điểm như vậy được đánh dấu như một sự kiện gọi lạ điểm khôi phục, và nó có thể chiếm đến vài GB dung lượng cho mỗi lần như vậy, theo thời gian sử dụng máy tính càng lâu thì dung lượng bộ nhớ chiếm dụng bởi tính năng này cũng tăng theo cấp số nhân.

Dù đây là một tính năng hữu ích do nó có thể đảm bảo cho bạn khôi phục dữ liệu máy tính trước thời điểm nó hư hỏng, không lo mất dữ liệu quan trọng, tuy nhiên việc chiếm quá nhiều bộ nhớ có thể khiến máy tính bị Full dung lượng và hoạt động ì ạch, liên tục thông báo bộ nhớ đầy hay thậm chí có thể treo máy đột ngột.

Bạn có thể xử lý bằng cách xóa bớt vài thời điểm khôi phục hoặc đơn giản hơn giới hạn dung lượng bộ nhớ mà tính năng System Restore được sử dụng .

Tắt ngay System Restore để giải phóng hàng GB dung lượng trên Windows


Cách kiểm tra System Restore đang lấy bao nhiêu dung lượng máy tính

Đầu tiên chúng ta cần phải nắm rõ System Restore đã lấy hết bao nhiêu dung lượng của Windows để nó vận hành.

+ Đầu tiên bạn nhấn tổ hợp phím Windows S để mở thanh tìm kiếm sau đó gõ câu lệnh " Create a restore point ".
+ Tại giao diện System Properties nhấn vào mục " System Protection " chọn ổn đĩa C, thường là ổ đĩa cài Win mặc định của hệ thống và nhấn vào nút " Configure "
+ Để ý ở mục Disk Space Usage, bạn sẽ thấy bộ nhớ bị chiếm dụng ở dòng Current Usage. Nếu con số này quá lớn, bạn có thể xóa bớt đi để giải phóng bộ nhớ.

Xử lý nhanh các điểm khôi phục trước đó

Để có thể xóa bớt các bản khôi phục trước đó mà vẫn giữ được một bản khôi phục gần nhất nhằm tránh mất tất cả dữ liệu người dùng làm như sau :

+ Tại thanh tìm kiếm trên Windows, gõ Disk Cleanup sau đó nhấn Enter.
+ Chọn ổ đĩa C dùng để cài Win. Tại giao diện cửa sổ Disk Cleanup, nhấp chọn Clean up system files.
+ Chọn lại ổ đĩa C để xác nhận nếu có yêu cầu, kế đến bấm sang tab More Options.
Để ý mục System Restore and Shadow Copies, nhấn Clean up... và chọn Delete để tiến hành.

Giới hạn dung lượng cần thiết cho System Restore

Sau khi thiết lập xong mục System Restore theo bước trên thì bạn nên giới hạn dung lượng tối đa mà tính năng này có thể lấy từ ổ cứng để tránh nó chiếm hầu hết bộ nhớ của bạn trong tương lai gần, nhấn quay lại ở mục Configure ở bước kiểm tra dung lượng System Restore đã chiếm. Ở mục Disk space Usage bạn sẽ thấy một thanh trượt cho phép tùy chỉnh dung lượng mà System Restore có thể chiếm, hãy kéo thanh trượt này xuống mức tầm khoảng 10% dung lượng ổ đĩa là tối đa, thậm chí thấp hơn vào khoảng 5 - 8%, đủ để lưu trữ từ một đến hai thời điểm của hệ điều hành mà không tốn quá nhiều không gian bộ nhớ.

Mặc dù các điểm khôi phục có thể giúp bạn hạn chế mất nhiều dữ liệu hơn tuy nhiên thực tế cho thấy rằng khi bộ nhớ Windows bị hao hụt quá mức sẽ gây nhiều rắc rối cho bạn trong việc vận hành và sử dụng trơn tru, do đó hãy tiến hành thực hiện nếu đã nhận được thông báo đầy bộ nhớ rồi nhé.